Thông tư số 07/2021/TT-BXD ngày ../07/2021 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Lưu ý đây là bản dự thảo, tác giả đang coding để nghiên cứu, chưa phải bản chính thức.

File pdf Thông tư số 07/2021/TT-BXD, bạn để ý có cái nút nho nhỏ để tải về máy nhé.

BỘ XÂY DỰNG
_________

Số: 07/2021/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------------

Hà Nội, ngày .. tháng 07 năm 2021

THÔNG TƯ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
------------

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

# Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng; áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.

# Điều 2. Quản lý công tác thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng

  1. Công tác thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Điều 4, Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).

  2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng công trình với các nội dung chủ yếu, bao gồm: các căn cứ, thông số, chỉ tiêu cần thí nghiệm; số lượng, tần suất thực hiện các phép thử đối với từng thông số, chỉ tiêu thí nghiệm; địa điểm thực hiện công tác thí nghiệm tại phòng thí nghiệm hoặc tại trạm thí nghiệm hiện trường; nhân lực thí nghiệm và các thiết bị phục vụ cho công việc thí nghiệm; quy trình lấy mẫu, bảo dưỡng, vận chuyển, bảo quản, thực hiện thí nghiệm và xử lý kết quả thí nghiệm theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng.

  3. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm do nhà thầu trình; kiểm tra sự phù hợp năng lực hoạt động của phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm hiện trường theo quy định và hợp đồng xây dựng, bao gồm: kiểm tra hồ sơ năng lực của tổ chức, của từng cá nhân trực tiếp thực hiện thí nghiệm; kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị phục vụ thí nghiệm và việc thực hiện hiệu chỉnh thiết bị thí nghiệm theo quy định; kiểm tra quy trình thực hiện thí nghiệm; kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm về thông số, chỉ tiêu kỹ thuật cần thí nghiệm đối với các vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.

  4. Công tác thí nghiệm phải được thực hiện theo đúng kế hoạch thí nghiệm đã được chủ đầu tư chấp thuận. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch thí nghiệm thì phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức thực hiện.

# Điều 3. Quan trắc công trình, bộ phận công trình trong quá trình thi công xây dựng

  1. Việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 4, Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP do nhà thầu thi công xây dựng tổ chức thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Quy định trong hồ sơ thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, hợp đồng xây dựng;

b) Công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện bất thường, có nguy cơ ảnh hưởng khả năng chịu lực của công trình.

  1. Kế hoạch quan trắc do nhà thầu quan trắc lập trình chủ đầu tư chấp thuận phải đảm bảo các nội dung chủ yếu sau: các căn cứ, cơ sở thực hiện quan trắc; các hạng mục công trình, bộ phận công trình cần quan trắc; nhân lực, máy móc, thiết bị quan trắc; các thông số, tần suất chu kỳ quan trắc; quy trình thực hiện quan trắc; phân tích, xử lý số liệu quan trắc; đánh giá, kết luận kết quả công tác quan trắc, đề xuất, kiến nghị (nếu có).

  2. Trường hợp công trình hoặc bộ phận công trình được phân chia thành nhiều gói thầu do nhiều nhà thầu thi công xây dựng thì trong hợp đồng xây dựng phải ghi rõ thoả thuận nhà thầu thi công chịu trách nhiệm thực hiện công tác quan trắc chung hoặc chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu độc lập để thực hiện công tác quan trắc chung công trình hoặc bộ phận công trình cần quan trắc.

  3. Kết quả quan trắc có giá trị vượt giá trị giới hạn thiết kế cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường khác ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn chịu lực của công trình thì nhà thầu quan trắc có trách nhiệm kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi chủ đầu tư và tư vấn thiết kế để có ý kiến đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý đảm bảo an toàn, tuổi thọ thiết kế công trình. Trường hợp công trình có dấu hiệu nguy hiểm khẩn cấp, không đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng thì chủ đầu tư và các nhà thầu liên quan quyết định các biện pháp khẩn cấp nhằm kịp thời ngăn ngừa, đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng.

  4. Trường hợp số liệu quan trắc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện có tranh chấp do có dấu hiệu không trung thực, không đảm bảo sự tin cậy, chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập để thực hiện một số nội dung quan trắc cần thiết nhằm đánh giá lại việc quan trắc của nhà thầu. Kết quả quan trắc của nhà thầu độc lập chứng minh được sai phạm của số liệu quan trắc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện thì nhà thầu thi công xây dựng phải kịp thời xử lý khắc phục và chi trả các khoản chi phí phát sinh do nhà thầu quan trắc độc lập thực hiện.

# Điều 4. Quan trắc công trình, bộ phận công trình trong quá trình khai thác, sử dụng

  1. Trong quá trình khai thác, sử dụng, các công trình quy định tại Phụ lục I Thông tư này và các công trình có dấu hiệu lún, nứt, nghiêng và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình bắt buộc phải được quan trắc. Các bộ phận công trình cần được quan trắc là hệ kết cấu chịu lực chính của công trình mà khi bị hư hỏng có thể dẫn đến sập đổ công trình (ví dụ: dàn mái không gian, hệ khung chịu lực chính của công trình, khán đài sân vận động, ống khói, si lô,...).

  2. Nội dung quan trắc đối với các công trình tại Phụ lục I Thông tư này được quy định trong quy trình bảo trì bao gồm: các vị trí quan trắc, thông số quan trắc và giá trị giới hạn của các thông số này (ví dụ: biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng,...), thời gian quan trắc, số lượng chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác.

  3. Yêu cầu chung đối với công tác quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng:

a) Nhà thầu quan trắc lập phương án quan trắc phù hợp với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; trong đó quy định về phương pháp đo, thiết bị đo, sơ đồ bố trí và cấu tạo các mốc quan trắc, tổ chức thực hiện, phương pháp xử lý số liệu đo và các nội dung cần thiết khác trình người có trách nhiệm bảo trì công trình phê duyệt;

b) Nhà thầu quan trắc phải thực hiện quan trắc theo phương án quan trắc được phê duyệt và báo cáo người có trách nhiệm bảo trì về kết quả quan trắc, các số liệu quan trắc phải được so sánh, đánh giá với giá trị giới hạn do nhà thầu thiết kế xây dựng công trình quy định hoặc quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan.

Trường hợp số liệu quan trắc quy định tại khoản 2 Điều này vượt giá trị giới hạn cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường khác thì người có trách nhiệm bảo trì phải tổ chức đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng và có biện pháp xử lý kịp thời.

# Điều 5. Kiểm định xây dựng

  1. Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng:

a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định; lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ kiểm định để thực hiện kiểm định xây dựng;

b) Tổ chức tư vấn được lựa chọn lập đề cương kiểm định chi tiết trình chủ đầu tư phê duyệt; tổ chức thực hiện kiểm định theo đề cương kiểm định được phê duyệt và lập báo cáo kết quả kiểm định trình chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình để xem xét, nghiệm thu theo quy định;

  1. Đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:

a) Mục đích, yêu cầu, đối tượng và nội dung kiểm định;

b) Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;

c) Thông tin về năng lực của chủ trì và cá nhân thực hiện kiểm định; phòng thí nghiệm và thiết bị được sử dụng để thực hiện kiểm định (nếu có);

d) Quy trình và phương pháp thực hiện kiểm định;

đ) Tiến độ thực hiện kiểm định;

e) Các điều kiện khác để thực hiện kiểm định;

g) Dự toán chi phí kiểm đinh.

  1. Báo cáo kết quả kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:

a) Căn cứ thực hiện kiểm định;

b) Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định;

c) Nội dung, trình tự thực hiện kiểm định;

d) Các kết quả thí nghiệm, tính toán, phân tích, quan trắc và đánh giá;

đ) Kết luận về những nội dung theo yêu cầu của đề cương kiểm định được phê duyệt và các kiến nghị (nếu có).

  1. Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5, điểm đ khoản 5 Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (gọi chung là cơ quan yêu cầu), chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm trình cơ quan yêu cầu xem xét, chấp thuận nội dung đề cương kiểm định trước khi tiến hành phê duyệt và chấp thuận báo cáo kết quả kiểm định trước khi tiến hành nghiệm thu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, tổ chức kiểm định phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng vật tư - thiết bị, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình.

# Điều 6. Giám định xây dựng

  1. Trình tự thực hiện giám định xây dựng:

a) Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng (gọi tắt là cơ quan giám định) thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc tổ chức giám định với các nội dung chính: căn cứ thực hiện, đối tượng, thời gian, nội dung giám định;

b) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tập hợp hồ sơ, tài liệu và các số liệu kỹ thuật có liên quan tới đối tượng giám định theo yêu cầu của cơ quan giám định;

c) Cơ quan giám định tổ chức thực hiện giám định xây dựng trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và số liệu kỹ thuật có liên quan. Trường hợp cần thiết, cơ quan giám định chỉ định tổ chức kiểm định xây dựng đáp ứng điều kiện theo quy định để thực hiện kiểm định theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này hoặc xem xét sử dụng kết quả kiểm định đã có để phục vụ công tác giám định;

d) Cơ quan giám định thông báo kết luận giám định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này cho các bên có liên quan. Trường hợp cần thiết, cơ quan giám định tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung kết luận giám định.

  1. Thông báo kết luận giám định bao gồm các nội dung chính sau:

a) Căn cứ thực hiện giám định;

b) Thông tin chung về đối tượng giám định;

c) Nội dung giám định;

d) Trình tự tổ chức thực hiện giám định;

đ) Kết quả giám định;

e) Phân định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan và biện pháp xử lý, khắc phục (nếu có).

# Điều 7. Giám sát thi công xây dựng công trình

Chủ đầu tư được sử dụng tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ hành nghề phù hợp với loại công trình để thực hiện giám sát toàn bộ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với các công trình thuộc dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hoặc công trình thuộc dự án có sự tham gia của cộng đồng có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng hoặc công trình thuộc dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư.

# Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình

  1. Chủ đầu tư và các nhà thầu được quyền thoả thuận lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin để triển khai hệ thống quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình, được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật khi thực hiện các văn bản, hồ sơ liên quan và biên bản điện tử trong quá trình thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư và các chủ thể tham gia xây dựng công trình chịu trách nhiệm đảm bảo các yêu cầu về việc ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này.

  2. Việc ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin để quản lý thi công xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Ghi nhận đầy đủ các nội dung cần được quản lý trong quá trình thi công theo quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Đảm bảo tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu có liên quan;

c) Thể hiện rõ trách nhiệm của từng cá nhân đối với phần việc do mình thực hiện.

d) Phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về giao dịch điện tử.

  1. Sau khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình, các hồ sơ, tài liệu điện tử là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Phụ lục VIb Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải được trích xuất, in thành bản giấy và phải được chủ đầu tư xác nhận, tập hợp và lưu trữ cùng hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

# Điều 9. Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ

  1. Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định kỹ thuật khác có liên quan được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  2. Các tổ chức thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại các điểm b, c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP phải có năng lực phù hợp với cấp công trình theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về phân cấp công trình của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

  3. Nhà ở riêng lẻ phải được cấp giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 (sau đây gọi là Luật số 50/2014/QH13) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi là Luật số 62/2020/QH14). Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Điều 93 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.

  4. Nhà ở riêng lẻ được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức phải được lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật số 62/2020/QH14. Việc lập, thẩm tra thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được thực hiện như đối với trường hợp nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

  5. Nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác (ví dụ: thương mại, dịch vụ, …) phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.

  6. Trường hợp chủ nhà chuyển đổi công năng sử dụng một phần hoặc toàn bộ nhà ở riêng lẻ:

a) Việc chuyển đổi công năng sử dụng có thực hiện các công việc sửa chữa, cải tạo công trình không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 89 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật số 62/2020/QH14 thì chủ nhà phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 15/2021/NĐ-CP). Việc thiết kế, thi công xây dựng công trình trong trường hợp này phải tuân thủ quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với công năng mới của công trình;

b) Việc chuyển đổi công năng sử dụng nhưng không thực hiện các công việc sửa chữa, cải tạo thì chủ nhà phải thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ, môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan (nếu có).

# Điều 10. Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình xây dựng khẩn cấp

  1. Sau khi kết thúc thi công xây dựng, người được giao quản lý xây dựng công trình khẩn cấp tổ chức kiểm định chất lượng công trình để kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình xây dựng khẩn cấp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 130 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 (trừ trường hợp công trình xây dựng tạm không có nhu cầu tiếp tục sử dụng hoặc phải phá dỡ hoàn trả lại mặt bằng theo quy định của pháp luật)và báo cáo kết quả kiểm định cho người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp.

  2. Kết quả kiểm định chất lượng công trình là cơ sở để người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp cho phép tiếp tục sử dụng công trình trong trường hợp công trình đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng; quyết định việc bổ sung giải pháp gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình trong trường hợp cần thiết hoặc tiến hành phá dỡ hoàn trả lại mặt bằng trong trường hợp công trình không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng theo quy định.

# Điều 11. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng

  1. Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng xảy ra khi có ý kiến đánh giá khác nhau về chất lượng sản phẩm, bộ phận công trình và công trình xây dựng, biện pháp khắc phục khiếm khuyết về chất lượng công trình.

Tranh chấp về chất lượng có thể xảy ra giữa các chủ thể tham gia xây dựng công trình hoặc giữa các chủ thể này với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng các công trình xây dựng lân cận và các bên có liên quan khác.

  1. Việc giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình được tiến hành theo trình tự như sau:

a) Tự thương lượng giữa các bên có tranh chấp;

b) Lựa chọn, thỏa thuận và thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tiến hành kiểm định đánh giá chất lượng bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng và đề xuất giải pháp khắc phục. Các bên có tranh chấp có thể đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp hướng dẫn giải quyết tranh chấp;

c) Khởi kiện và giải quyết tranh chấp thông qua tòa án, thủ tục tiến hành theo quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Trường hợp có tranh chấp về kết quả kiểm định giữa các chủ thể có liên quan đối với các trường hợp kiểm định quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, việc giải quyết được tiến hành theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này.

# Điều 12. Cơ sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

  1. Địa chỉ truy cập phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định (sau đây gọi là phần mềm):

http://cucgiamdinh.gov.vn/CSDL-kiem-dinh-duoc-cong-bo.aspx

  1. Cơ sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm:

a) Thông tin của tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, bao gồm: tên, địa chỉ, mã số của tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; danh mục các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng (sau đây viết tắt là máy, thiết bị) đã được cấp trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; ngày cấp, ngày hết hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; các lỗi vi phạm (nếu có);

b) Thông tin của các cá nhân được cấp chứng chỉ kiểm định viên trên phần mềm, bao gồm: họ và tên; mã số kiểm định viên; danh mục máy, thiết bị đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; ngày cấp, ngày hết hiệu lực của chứng chỉ kiểm định viên; các lỗi vi phạm (nếu có);

c) Cơ sở dữ liệu đối với máy, thiết bị đã được kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này cập nhập vào phần mềm.

  1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm:

a) Sử dụng phần mềm để cập nhập dữ liệu kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các loại máy, thiết bị do mình thực hiện kiểm định, bao gồm: tên của người thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tên, mã số hoặc số hiệu, năm sản xuất của máy, thiết bị; tên tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; hình thức kiểm định; kết quả kiểm định; thời điểm thực hiện kiểm định; thời hạn kiểm định ở lần kế tiếp;

b) Thực hiện báo cáo qua phần mềm về tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng với cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

# Điều 13. Huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

  1. Huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện đối với cá nhân tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật và chưa được cấp chứng chỉ kiểm định viên hoặc đã bị thu hồi chứng chỉ kiểm định viên;

  2. Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện đối với cá nhân là kiểm định viên. Kiểm định viên phải tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động ít nhất một lần trong thời gian 36 tháng.

  3. Kết thúc khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn, các cá nhân tham gia huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và kiểm định viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định phải sát hạch theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

# Điều 14. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

  1. Nội dung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gồm phần lý thuyết và phần thực hành được quy định trong chương trình khung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do Bộ Xây dựng ban hành.

  2. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gồm: cập nhật văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, các thông tin quản lý nhà nước về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong lĩnh vực xây dựng; trao đổi các kỹ năng, kinh nghiệm về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các nội dung cần thiết khác có liên quan.

# Điều 15. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1.Bộ Xây dựng giao Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là cơ quan chuyên môn thực hiện tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

  1. Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm:

a) Xây dựng và trình Bộ Xây dựng ban hành chương trình khung huấn luyện, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;

b) Lựa chọn đơn vị thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là các đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và có tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng phù hợp với chương trình khung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;

c) Công bố thông tin của tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;

d) Kiểm tra hoạt động huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

# Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

  1. Xây dựng tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng phù hợp chương trình khung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, phù hợp với đặc điểm đối tượng kiểm định và yêu cầu thực tế.

  2. Xây dựng kế hoạch hoạt động huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật bao gồm:

a) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; số lượng học viên dự kiến tham gia;

b) Danh sách giảng viên tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;

c) Kế hoạch tổ chức sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sau khi kết thúc khóa huấn luyện, bồi dưỡng.

  1. Sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động:

a) Học viên đủ điều kiện được sát hạch nếu đảm bảo tham gia tối thiểu 80% thời lượng quy định tại chương trình khung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;

b) Nội dung sát hạch đối với khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm lý thuyết và thực hành; nội dung sát hạch đối với khóa bồi dưỡng nghiệm vụ kiểm định an toàn lao động là lý thuyết liên quan đến nội dung bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này;

c) Kết quả sát hạch đối với khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được đánh giá theo thang điểm 100, số điểm lý thuyết tối đa 50 điểm, số điểm thực hành tối đa 50 điểm. Học viên đạt yêu cầu khi kết quả sát hạch đạt từ 80 điểm trở lên, trong đó điểm lý thuyết phải đạt từ 40 điểm trở lên và điểm thực hành phải đạt từ 40 điểm trở lên;

d) Kết quả sát hạch đối với khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được đánh giá theo thang điểm 100, học viên đạt yêu cầu khi kết quả sát hạch đạt từ 80 điểm trở lên. Kết quả sát hạch khóa bồi dưỡng nghiệm vụ kiểm định viên là một trong các tài liệu làm căn cứ để cấp lại chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn.

  1. Đảm bảo đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất, con người, phục vụ công tác huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành.

  2. Thu phí huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và chịu trách nhiệm bồi hoàn kinh phí huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ cho học viên trong trường hợp đơn vị không thực hiện việc huấn luyện, bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư này.

  3. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến khóa huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

  4. Cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này.

# Điều 17. Chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động

  1. Chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động gồm:

a) Chi phí lập và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn;

b) Chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; chi phí thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng; thông tin, tuyên truyền về an toàn lao động;

c) Chi phí trang cấp dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;

d) Chi phí cho công tác phòng, chống cháy, nổ;

đ) Chi phí phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động; chi phí tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn lao động;

e) Chi phí ứng phó sự cố gây mất an toàn lao động, xử lý tình trạng khẩn cấp.

  1. Chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động qui định tại khoản 1 Điều này là một nội dung của chi phí gián tiếp trong chi phí xây dựng của dự toán xây dựng công trình, được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

# Điều 18. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

  1. Chi phí thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP bao gồm:

a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm công tác phí theo quy định và chi phí khác phục vụ cho công tác kiểm tra;

b) Chi phí thuê cá nhân (chuyên gia) do cơ quan chuyên môn về xây dựng mời bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;

c) Chi phí thuê tổ chức tham gia thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.

  1. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng là một thành phần chi phí thuộc khoản mục chi phí khác và được dự tính trong tổng mực đầu tư xây dựng công trình.

Dự toán chi phí quy định tại khoản 1 Điều này được lập căn cứ vào đặc điểm, tính chất của công trình; địa điểm nơi xây dựng công trình; thời gian, số lượng cán bộ, chuyên gia (nếu có) tham gia kiểm tra công tác nghiệm thu và khối lượng công việc phải thực hiện. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chi phí quy định tại điểm c khoản 1 Điều này không vượt quá 20% chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

  1. Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán các chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi kết thúc đợt kiểm tra. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng mời tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra, chủ đầu tư thực hiện ký và thanh toán hợp đồng theo quy định đối với các chi phí quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.

# Điều 19. Xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý thi công xây dựng công trình

  1. Khi phát hiện vi phạm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm:

a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan khắc phục các vi phạm;

b) Trường hợp cần thiết, lập biên bản gửi Thanh tra xây dựng hoặc Thanh tra lao động để xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Thanh tra xây dựng, thanh tra lao động xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả xử lý tới cơ quan chuyên môn về xây dựng;

c) Công bố tên và hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về xây dựng;

d) Tạm dừng thi công xây dựng công trình, tạm dừng sử dụng máy, thiết bị nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng. Thẩm quyền tạm dừng thi công xây dựng công trình, tạm dừng sử dụng máy, thiết bị được quy định tại khoản 2 Điều này;

đ) Thông báo tới các cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, Chứng chỉ kiểm định viên để cơ quan này ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, quyết định thu hồi chứng chỉ kiểm định viên đối với những hành vi vi phạm quy định tại Điều 8, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.

  1. Thẩm quyền tạm dừng thi công xây dựng công trình, tạm dừng sử dụng máy, thiết bị:

a) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có quyền tạm dừng thi công xây dựng công trình, tạm dừng sử dụng máy, thiết bị;

Trong vòng 24 giờ kể từ khi quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình, quyết định tạm dừng sử dụng máy, thiết bị, Thủ trưởng cơ quan nêu trên có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành về quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình, quyết định tạm dừng sử dụng máy, thiết bị của mình;

b) Giám đốc Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền tạm dừng thi công xây dựng công trình, tạm dừng sử dụng máy, thiết bị trên địa bàn.

Trong vòng 24 giờ kể từ khi quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình, quyết định tạm dừng sử dụng máy, thiết bị, Thủ trưởng cơ quan nêu trên có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình, quyết định tạm dừng sử dụng máy, thiết bị của mình;

c) Thủ trưởng cơ quan quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình, quyết định tạm dừng sử dụng máy, thiết bị quy định tại điểm a, điểm b khoản này có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc khắc phục của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng; quyết định cho phép tiếp tục thi công, quyết định cho phép tiếp tục sử dụng máy, thiết bị bằng văn bản sau khi chủ đầu tư và các nhà thầu có báo cáo về việc khắc phục các tồn tại, đảm bảo các yêu cầu về an toàn của công trình.

# Điều 20. Đánh giá an toàn công trình đối với các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng

  1. Việc đánh giá an toàn công trìnhđược thực hiện theo quy trình kiểm tra, đánh giá an toàn công trình do Bộ Xây dựng ban hành.

  2. Thời điểm và tần suất đánh giá an toàn công trình được quy định như sau:

a) Thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu được thực hiện sau thời gian 10 năm kể từ khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định pháp luật;

b) Đối với các lần tiếp theo, việc đánh giá an toàn công trình được thực hiện theo tần suất 05 năm/lần.

3.Trường hợp kết quả đánh giá an toàn công trình cho thấy có những dấu hiệu hư hỏng gây ảnh hưởng lớn đến an toàn chịu lực của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức kiểm định xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và khắc phục ngay các tồn tại được chỉ ra để đảm bảo công trình được khai thác, sử dụng an toàn.

  1. Danh mục các công trình phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét và thông báo ý kiến về kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn công trìnhđược quy định tại Phụ lục III Thông tư này.

# Điều 21. Công bố các tổ chức kiểm định đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng

  1. Các tổ chức kiểm định đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định tại khoản 1 Điều 97 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, có nhu cầu thực hiện đánh giá an toàn công trình gửi thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Thông tư này đến Bộ Xây dựng để được xem xét công bố thông tin trên trang điện tử do cơ quan này quản lý.

  2. Nội dung thông tin công bố:

a) Tên của tổ chức kiểm định, địa chỉ trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập tổ chức (nếu có);

b) Hạng năng lực và loại công trình xây dựng được thực hiện đánh giá an toàn của tổ chức kiểm định.

3.Tổ chức kiểm định bị loại bỏ khỏi danh sách đã công bố khi vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Kê khai không trung thực đối với thông tin trong hồ sơ đề nghị công bố;

b) Vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm định xây dựng, giám định xây dựng, đánh giá an toàn công trình;

c) Tham gia hoạt động đánh giá an toàn công trình không phù hợp với hạng năng lực và loại công trình xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.

  1. Tổ chức kiểm định bị loại bỏ khỏi danh sách đã công bố thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được đề nghị công bố thông tin sau 12 tháng kể từ ngày bị loại bỏ khỏi danh sách. Trình tự, thủ tục công bố thông tin được thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.

# Điều 22. Chi phí đánh giá an toàn công trình

  1. Chi phí đánh giá an toàn công trình là một thành phần chi phí thuộc khoản mục chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 35 Nghị định số06/2021/NĐ-CP.

  2. Chi phí đánh giá an toàn công trình baogồm các khoản mục chi phí sau:

a) Chi phí thực hiện khảo sát, lập hồ sơ hiện trạng công trình (nếu có);

b) Chi phí thực hiện đánh giá an toàn công trình;

c) Chi phí thuê tổ chức thẩm tra đề cương đánh giá an toàn công trình, chi phí thuê tổ chức tư vấn giám sát thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình (nếu có);

d) Các chi phí khác có liên quan.

# Điều 23. Thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình

  1. Đối với công trình quy định tại Phụ lục III Thông tư này, sau khi thực hiện đánh giá an toàn công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đến cơ quan có thẩm quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục V Thông tư này.

  2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Thông tư này.

  3. Nội dung xem xét và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình của cơ quan có thẩm quyền:

a) Về năng lực tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đánh giá an toàn công trình;

b) Về sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đánh giá an toàn công trình: Việc áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng đánh giá an toàn công trình; việc áp dụng quy trình kỹ thuật đánh giá an toàn công trình; về nội dung, trình tự đánh giá an toàn công trình; về đối tượng, thời điểm đánh giá an toàn công trình; về kết quả thực hiện đánh giá an toàn công trình; về các quy định khác có liên quan (nếu có).

  1. Việc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình và các bên có liên quan đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.

# Điều 24. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế

  1. Đối với công trình quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Thông tư này.

  2. Trong thời gian 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và công bố công trình hết thời hạn sử dụng trong trong danh mục trên trang thông tin điện tử do mình quản lý. Nội dung xem xét để công bố bao gồm: sự phù hợp, tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu cung cấp; sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan trong quá trình khai thác sử dụng; xác minh các thông tin có liên quan, bao gồm việc kiểm tra hiện trường (nếu cần thiết).

  3. Nội dung công bố công trình hết thời hạn sử dụng:

a) Tên công trình/hạng mục công trình;

b) Địa điểm xây dựng;

c) Loại và cấp công trình;

d) Tên của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;

đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập (nếu có);

e) Mô tả các thông số chính của công trình;

g) Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;

h) Thời điểm công trình hết thời hạn sử dụng;

i) Yêu cầu về việc tổ chức phá dỡ công trình và thời gian thực hiện việc phá dỡ công trình theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

  1. Thay đổi, bổ sung thông tin đã công bố:

a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trìnhbáo cáo cơ quan có thẩm quyền công bố về nội dung thay đổi, bổ sung kèm theo hồ sơ tài liệu có liên quan để xem xét điều chỉnh, bổ sung thông tin đã được công bố;

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét thay đổi, bổ sung thông tin đã công bố trên trang thông tin điện tử do mình quản lý.

  1. Việc gỡ bỏ thông tin công trình hết thời hạn sử dụng được thực hiện sau khi công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục khai thác, sử dụng quy định tại khoản 7 Điều này.

  2. Lưu trữ hồ sơ công bố:

a) Cơ quan công bố có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đã được công bố để phục vụ công tác kiểm tra và thay đổi, bổ sung thông tin công bố khi cần thiết.

b) Hồ sơ lưu trữ gồm các tài liệu có trong hồ sơ đề nghị công bố theo quy định tại Thông tư này.

  1. Thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình

a) Đối với công trình hết thời hạn sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện công việc theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình;

b) Cơ quan có thẩm quyền ravăn bản thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình theo mẫu quy định tại Phụ lục IX Thông tư này. Nội dung xem xét để cho ý kiến bao gồm: sự phù hợp, tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu cung cấp; sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan đối với các nội dung báo cáo; xác minh các thông tin có liên quan, bao gồm việc kiểm tra hiện trường (nếu cần thiết). Cơ quan có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) trong quá trình xem xét, và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình.

# Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

  1. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này có trách nhiệm cập nhập cơ sở dữ liệu kiểm định kỹ thuật an toàn lao động kể từ ngày Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có hiệu lực.

  2. Đối với công trình được đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định pháp luật trên 08 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình lần đầu trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

  3. Đối với công trình được đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định pháp luật dưới 08 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này.

  4. Đối với công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, thẩm quyền thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

# Điều 26. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2021 và thay thế Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; Thông tư số 03/2019/TT-BXD ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình.

  2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Công báo, Website của Chính phủ, Website BXD;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc BXD;- Lưu: VP, Cục GĐ (30b).

BỘ TRƯỞNG

Đã ký

Nguyễn Thanh Nghị

# Phụ lục I CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG, CÔNG NGHIỆP NHẸ, HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRONG ĐÔ THỊ PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
__________________

Mã số

Loại công trình

Cấp công trình (1)

1

Nhà ở

Nhà chung cư, ký túc xá.

Cấp I trở lên

2

Công trình giáo dục

 

Cấp I trở lên

3

Công trình y tế

 

Cấp I trở lên

4

Công trình thể thao

Sân vận động, nhà thi đấu.

Cấp I trở lên

5

Công trình văn hóa

Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; bảo tàng, thư viện, triển lãm; công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hoá tập trung đông người khác.

Cấp I trở lên

6

Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp

Công trình đa năng, khách sạn; trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp.

Cấp I trở lên

Trung tâm thương mại, siêu thị.

Cấp I trở lên

7

Cáp treo vận chuyển người

 

Mọi cấp

8

Nhà ga

Nhà ga hàng không.

Mọi cấp

Nhà ga đường thủy, nhà ga đường sắt, bến xe ô tô.

Cấp I trở lên

9

Công trình sản xuất vật liệu xây dựng

Silô, bồn chứa.

Cấp II trở lên

Ống khói, nhà máy, tháp trao đổi nhiệt.

Cấp I trở lên

10

Công trình công nghiệp nhẹ

Kết cấu dạng nhà, kết cấu nhịp lớn dạng khung

Cấp I trở lên

11

Cấp nước

Đài nước.

Cấp II trở lên

12

Công trình thông tin, truyền thông

Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS.

Cấp II trở lên

13

Bãi đỗ xe ô tô, xe máy

Bãi đỗ xe ngầm.

Cấp II trở lên

Bãi đỗ xe nổi.

Cấp II trở lên

14

Công trình giao thông trong đô thị

Cầu đường bộ.

Cấp I trở lên

Hầm đường bộ.

Cấp I trở lên

Ghi chú:

(1) Cấp công trình xác định theo loại và quy mô kết cấu quy định tại Thông tư hướng dẫn về phân cấp công trình của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

# Phụ lục II MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
__________________
Mẫu số 01. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Mẫu số 02. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

(TÊN ĐƠN VỊ HUẤN LUYỆN)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------------

…………, ngày … tháng … năm 20...

Ảnh 3x4 [đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi]

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

Số:……………………

Họ và tên: ….…………………. Nam, Nữ:………………………………..

Sinh ngày:…………….... …………... Nơi sinh:………………………………...

Quốc tịch: ………………………………………………………………….

Số CMND/Căn cước công dân.…………….Ngày cấp:…………Nơi cấp………..

Đơn vị công tác:. …………………………………………………………………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………….………..

Đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định:…………..…………………………………….

……………………………………………………………………………………

Được tổ chức từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm……

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 02. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

(TÊN ĐƠN VỊ HUẤN LUYỆN)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------------

…………, ngày … tháng … năm 20...

Ảnh 3x4 [đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi]

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

Số:……………………

Họ và tên: ….…………………. Nam, Nữ

Sinh ngày:…………….... …………... Nơi sinh………………………………..

Quốc tịch: …………………………………………………………………........

Số CMND/Căn cước công dân…..…………Ngày cấp:…………Nơi cấp………...

Đơn vị công tác:. …………………………………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………………..

Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định:

…………………………………………………………………………………

Được tổ chức từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm…….

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

# Phụ lục III DANH MỤC CÔNG TRÌNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG PHẢI ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ CHO Ý KIẾN VỀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
__________________
TT Công trình Cấp công trình (1)
I. CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1. Công trình Nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác Cấp II trở lên
2. Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu: Nhà trẻ; trường mẫu giáo; trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường có nhiều cấp học; trường đại học và cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác Cấp III trở lên
3. Công trình y tế: Bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa) Cấp II trở lên
4. Công trình thể thao: Sân vận động; nhà thi đấu; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài Cấp II trở lên
5. Công trình văn hóa có kết cấu dạng nhà: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường, các công trình di tích, bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, công trình vui chơi giải trí, công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình có chức năng tương đương. Cấp II trở lên
6. Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng Cấp II trở lên
7. Công trình dịch vụ: Khách sạn, bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác Cấp II trở lên
8. Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc Cấp II trở lên
9. Các tòa nhà khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác Cấp II trở lên
II. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
1. Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng Cấp I trở lên
2. Công trình công nghiệp nhẹ Cấp I trở lên
III. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Công trình cấp nước Cấp I trở lên
2. Công trình xử lý chất thải rắn Cấp I trở lên
3. Nhà để xe ngầm Cấp I trở lên

Ghi chú:

(1) Cấp công trình xác định theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về phân cấp công trình của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

# Phụ Lục IV

(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
__________________

...(1)...
_________

Số: ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------------

.........., ngày......... tháng......... năm..........

ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC

THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH

Kính gửi : Bộ Xây dựng
  1. Tên tổ chức:...

  2. Địa chỉ trụ sở chính:...

  3. Số điện thoại:... Số fax:...

  4. Email:... Website:...

  5. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên:... Chức vụ:...

  1. Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số:.......

Nơi cấp:... Ngày cấp:...

  1. Ngành nghề kinh doanh chính:.......

  2. Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có):..........

Số chứng chỉ:... Ngày cấp:... Nơi cấp:...

Lĩnh vực hoạt động xây dựng:...

  1. Danh sách cá nhân đảm nhận chủ trì chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng, cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng của tổ chức:

a) Danh sách cá nhân đảm nhận chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng:

TT Họ và tên Vị trí/Chức danh Số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (nếu có)(Số, ngày cấp, nơi cấp, lĩnh vực hành nghề) Công việc đã thực hiện(Ghi rõ công việc đã thực hiện; vị trí, chức danh đảm nhận; loại, cấp công trình thực hiện__) Điện thoại liên hệ Ghi chú
1
2
...

b) Danh sách cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng:

TT Họ và tên Vị trí/Chức danh Chuyên ngành được đào tạo Công việc đã thực hiện Ghi rõ công việc đã thực hiện; vị trí, chức danh đảm nhận; loại, cấp công trình thực hiện__) Điện thoại liên hệ Ghi chú
1
2
...
  1. Kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kiểm định xây dựng của tổ chức
TT Nội dung hoạt động kiểm định (Ghi rõ nội dung công việc thực hiện) Thông tin dự án, công trình đã thực hiện kiểm định xây dựng (Ghi rõ tên dự án/công trình; loại, cấp công trình thực hiện kiểm định xây dựng) Chủ đầu tư (Tên chủ đầu tư, số điện thoại liên hệ__) **Ghi chú
1
2
...

Đề nghị được công bố thông tin đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình với nội dung như sau:

Loại công trình:...

Hạng năng lực:...

□ Đề nghị công bố lần đầu

□ Điều chỉnh, bổ sung nội dung đã được công bố

...(1)... chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và các nội dung kê khai trong đơn và cam kết thực hiện đánh giá an toàn công trình theo đúng nội dung thông tin về điều kiện năng lực được công bố và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

Ghi chú:

(1)Tên tổ chức kiểm định đề nghị công bố thông tin đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình.

# Phụ lục V

(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
__________________

...(1)...
_________

Số: ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------------

.........., ngày......... tháng......... năm..........

BÁO CÁO

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH

Kính gửi: .......…(2)...............

.........(1)…… báo cáo kết quả việc tổ chức đánh giá an toàn công trình với các nội dung như sau:

  1. Tên công trình/hạng mục công trình:......

  2. Địa điểm xây dựng:.......

  3. Loại và cấp công trình:...........

  4. Mô tả các thông số chính của công trình:......

5 Thời gian thi công xây dựng:.......

  1. Thời gian hoàn thành thi công xây dựng và bàn giao đưa công trình/hạng mục công trình vào khai thác sử dụng:.........

  2. Thời điểm công trình hết thời hạn sử dụng:...

  3. Đại diện chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, số điện thoại):...

  4. Báo cáo việc tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình.

  5. Kết quả đánh giá.

  6. Đề xuất các phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có).

  7. Đề xuất thời gian đánh giá lần sau.

  8. Kèm theo báo cáo là: 1) Xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, 2) Đề cương đánh giá an toàn công trình và 3) báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình của tổ chức kiểm định.

...(1)...đã tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình và các công việc khác liên quan theo quy định. Đề nghị...(2)... xem xét và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

Ghi chú:

(1)Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.

(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

# Phụ lục VI

(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
__________________

...(1)...
_________

Số: ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------------

.........., ngày......... tháng......... năm..........

THÔNG BÁO

Ý KIẾN VỀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH

Kính gửi: .......…(2)...............

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số …. /2021/TT-BXD ngày … tháng … năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Ngày ..., ...(1)... nhận được báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng...(tên công trình)...của...(2)...Trên cơ sở các nội dung đánh giá an toàn công trình và các hồ sơ tài liệu khác có liên quan gửi kèm theo (nếu có). Sau khi xem xét,…(1)… có ý kiến về về kết quả đánh giá an toàn công trình của ...(2)...như sau:

1. Thông tin chung về hạng mục công trình, công trình xây dựng

a) Tên công trình/hạng mục công trình:...........

b) Địa điểm xây dựng:...........

c) Loại và cấp công trình:...........

d) Mô tả các thông số chính của công trình:...........

e) Thời gian thi công xây dựng:.......

g) Thời gian hoàn thành thi công xây dựng và bàn giao đưa công trình/hạng mục công trình vào khai thác sử dụng:.........

2. Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đánh giá an toàn công trình

a) Đánh giá về năng lực tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đánh giá an toàn công trình;

b) Đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về công tác đánh giá an toàn công trình đối với các nội dung:

  • Việc áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng đánh giá an toàn công trình;

  • Việc áp dụng quy trình kỹ thuật đánh giá an toàn công trình;

  • Về nội dung, trình tự đánh giá an toàn công trình;

  • Về đối tượng, thời điểm đánh giá an toàn công trình;

  • Về các quy định khác có liên quan.

3. Kết luận và yêu cầu đối Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình

  • Chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn công trình của Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;

  • Yêu cầu yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các kiến nghị của tổ chức đánh giá an toàn để công trình đáp ứng các yêu cầu về an toàn và các yêu cầu khác có liên quan;

  • Các yêu cầu khác (nếu có).

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ...

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

Ghi chú:

(1)Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

(2) Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.

# Phụ lục VII

(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
__________________

...(1)...
_________

Số: ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------------

.........., ngày......... tháng......... năm..........

BÁO CÁO

VỀ CÔNG TRÌNH HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG

Kính gửi: .......…(2)...............

.........(1)…… báo cáo kết quả việc công trình hết thời hạn sử dụng với các nội dung như sau:

  1. Tên công trình/hạng mục công trình:..

  2. Địa điểm xây dựng:..

  3. Loại và cấp công trình:..

  4. Mô tả các thông số chính của công trình:..

  5. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình:...

  6. Thời điểm công trình hết thời hạn sử dụng:...

  7. Đại diện chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, số điện thoại):...

  8. Dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng: …….

  9. Kèm theo báo cáo là các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

Công trình/hạng mục công trình...... đã hết thời hạn sử dụng. Đề nghị...(2)... xem xét và công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo quy định.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

Ghi chú:

(1)Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình

(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

# Phụ lục VIII

(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
__________________

...(1)...
_________

Số: ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------------

.........., ngày......... tháng......... năm..........

BÁO CÁO

KẾT QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TRA, KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG CÓ NHU CẦU SỬ DỤNG TIẾP

Kính gửi: .......…(2)...............

.........(1)…… báo cáo kết quả việc tổ chức kiểm tra, kiểm định đánh giá chất lượng hiện trạng công trình với các nội dung như sau:

  1. Tên công trình/hạng mục công trình:......

  2. Địa điểm xây dựng:.......

  3. Loại và cấp công trình:...........

  4. Mô tả các thông số chính của công trình:......

5 Thời gian thi công xây dựng:.......

  1. Thời gian hoàn thành thi công xây dựng và bàn giao đưa công trình/hạng mục công trình vào khai thác sử dụng:.........

  2. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình:...

  3. Thời điểm công trình hết thời hạn sử dụng:...

  4. Đại diện chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, số điện thoại):...

  5. Báo cáo việc tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình.

  6. Đánh giá về chất lượng hiện trạng của công trình.

  7. Đề xuất các phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có).

  8. Đề xuất thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố.

  9. Báo cáo việc tổ chức thực hiện gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng.

...(1)...đã tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm định đánh giá chất lượng công trình và các công việc khác liên quan theo quy định. Đề nghị...(2)... xem xét và chấp thuận kéo dài thời hạn sử dụng công trình.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ...

- Hồ sơ gửi kèm (3)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

Ghi chú:

(1)Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.

(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và chấp thuận việc kéo dài thời gian sử dụng công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

(3) Các báo cáo về công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình; hồ sơ quản lý chất lượng công việc gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có); hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;các tài liệu, văn bản ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

# Phụ lục IX

(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
__________________

...(1)...
_________

Số: ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------------

.........., ngày......... tháng......... năm..........

THÔNG BÁO

Ý KIẾN VỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI HẠN SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH

Kính gửi: .......…(2)...............

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số …. /2021/TT-BXD ngày … tháng … năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Ngày ..........., .........(1)…… nhận được báo cáo kết quả thực hiện kiểm tra, kiểm định đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình...... (tên công trình)..... hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp của............(2)............ Sau khi xem xét,……(1)…… thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình như sau:

  1. Tên công trình/hạng mục công trình:...........

  2. Địa điểm xây dựng:...........

  3. Loại và cấp công trình:...........

  4. Mô tả các thông số chính của công trình:...........

  5. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình:...

  6. Thời điểm công trình hết hạn sử dụng: …….

  7. Thời hạn công trình được tiếp tục khai thác, sử dụng: từ... đến...

  8. Yêu cầu đối với chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình:

  • Căn cứ ý kiến nêu tại thông báo này và quy định của pháp luật có liên quan, ...(2)...quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình;

  • Yêu cầu khác (nếu có).

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ...

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và chấp thuận việc kéo dài thời gian sử dụng đối với công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

(2) Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.

Last Updated: 7/16/2021, 6:05:57 PM